Đại học Đà Nẵng tiếp tục thuộc Top 06 đại học hàng đầu Việt Nam trên Bảng xếp hạng Webometrics (tháng 7/2021)


Theo Bảng xếp hạng (BXH) đại học (ĐH) thế giới Webometrics (Webometrics Ranking of World Universities) vừa công bố tháng 7/2021, Đại học Đà Nẵng (ĐHĐN) tiếp tục thuộc Top 06 ĐH hàng đầu Việt Nam, tăng 57 bậc trên BXH toàn cầu.

Kết quả này thể hiện nỗ lực triển khai tích cực, đồng bộ các giải pháp như: Tăng số tài khoản và trích dẫn khoa học trên Google Scholar; Tăng tần suất, chất lượng tin, bài, hình ảnh trên website udn.vn; Tăng việc kết nối, dẫn link các tin, bài chia sẻ trên website của các trường ĐH thành viên, đơn vị trực thuộc, các đối tác trong và ngoài nước... 

ĐHĐN thuộc top 06 ĐH hàng đầu Việt Nam

ĐHĐN chú trọng không ngừng gia tăng công bố khoa học quốc tế có chỉ số trong hệ thống ISI, SCOPUS với nhiều kết quả nghiên cứu mới, có giá trị; nâng cao chất lượng Tạp chí Khoa học và Công nghệ; Phát hành đều đặn các ấn phẩm truyền thông số: Bản tin định kỳ (Newsletter UD), Báo cáo thường niên (Annual Report UD)...

Đặc biệt trong năm qua, ĐHĐN đã đưa vào khai thác, ứng dụng trang thông tin điện tử (website mới) www.udn.vn có nhiều đổi mới về tiện ích, công nghệ hiện đại, giao diện thân thiện, thông tin, hình ảnh luôn được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ truyền thông đối nội, đối ngoại, gắn kết với cộng đồng. 

Webometrics đưa ra kết quả xếp hạng

dựa trên các thông số của trang web

Webometrics là hệ thống xếp hạng các trường dựa trên chỉ số tổng hợp gồm các tiêu chí khối lượng nội dung web, số lượt xem và độ ảnh hưởng đến các ấn phẩm bên ngoài (trích dẫn của website). 

Webometrics đưa ra kết quả xếp hạng các trường ĐH trên thế giới dựa trên các thông số của trang web của các cơ sở giáo dục theo 03 tiêu chí:

Visibility (hay Impact): Chỉ số về số lượng đường liên kết trỏ tới website của trường đại học. Dữ liệu lấy từ Ahref và Majestic. Đây là chỉ số đánh giá mức độ ảnh hưởng của hệ thống website của trường đại học. Trọng số: 50%. 

Webometrics khuyến khích công bố,

trích dẫn các kết quả nghiên cứu khoa học

Excellence (hay Scholar): chỉ số xếp hạng lượng bài báo của nhà trường trong nhóm 10% bài báo được trích dẫn nhiều nhất thuộc 26 nhóm lĩnh vực chuyên môn trong cơ sở dữ liệu Scopus (giai đoạn 2015-2019). Dữ liệu lấy từ CSDL Scopus. Đây là chỉ số đánh giá chất lượng các công trình nghiên cứu đỉnh cao của trường đại học. Trọng số: 40%.

Openness (hay Transparency): Chỉ số về lượng trích dẫn của 210 nhà khoa học hàng đầu của cơ sở giáo dục đại học có hồ sơ trên Google Scholar (không tính số trích dẫn của 10 nhà khoa học có trích dẫn cao nhất). Dữ liệu lấy từ Google Scholar. Đây là chỉ số liên quan đến mức độ lan toả về học thuật của trường đại học. Trọng số: 10%.


Khẳng định uy tín, chất lượng quốc tế

của ĐHĐN ngày càng hội nhập sâu rộng

với giáo dục ĐH khu vực và thế giới 

Webometrics đề cao việc hỗ trợ các sáng kiến về Tiếp cận Mở (Open Access initiatives) nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các thông tin về nghiên cứu khoa học và tài liệu học thuật xuất bản dưới dạng điện tử. 

Mục đích của BXH này khuyến khích cải thiện sự hiện diện của các viện nghiên cứu trên website và thúc đẩy việc công bố, trích dẫn các kết quả nghiên cứu khoa học của các trường ĐH trên thế giới. Webometrics được cập nhật định kỳ mỗi năm hai lần (tháng 1 và tháng 7).

Liên tục những năm gần đây, ĐHĐN đã tiệm cận Top 400 ĐH hàng đầu Châu Á (theo BXH QS-Asia), Top 03 ĐH hàng đầu Việt Nam (theo BXH uniRank) và giữ vững thứ hạng Top 06 ĐH hàng đầu Việt Nam (theo BXH Webomectris), khẳng định vững vàng uy tín, học hiệu của ĐHĐN vươn tầm quốc tế, hội nhập sâu rộng với giáo dục ĐH của khu vực và thế giới.

Trung tâm TT-HL và Truyền thông ĐHĐN


Bài viết liên quan